sốt rét

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Bệnh truyền nhiễm do ký sinh trùng Plasmodium gây ra: "Sốt rét" một bệnh lý do ký sinh trùng sốt rét (còn gọi là trùng La--răng) xâm nhập vào cơ thể người, lây truyền chủ yếu qua vết đốt của muỗi cái Anopheles. Bệnh đặc trưng bởi các cơn sốt chu kỳ, gây phá hủy hồng cầu.
    • Tình trạng bệnh với các triệu chứng đặc trưng: "Sốt rét" còn dùng để chỉ trạng thái bệnh với các biểu hiện điển hình như rét run, sốt cao, vã mồ hôi, kèm theo nhức đầu, đau mỏi cơ thể.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Khu vực miền núi thường điểm nóng của bệnh sốt rét.
    • Anh ấy phải nhập viện một cơn sốt rét ác tính.
    • Phòng chống sốt rét một chiến dịch y tế quan trọng.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Sốt rét cách nhật": Chỉ một dạng sốt rét chu kỳ cơn sốt cách một ngày một lần, thường do chủng Plasmodium vivax hoặc Plasmodium ovale gây ra.

    • Ông cụ mắc chứng sốt rét cách nhật đã nhiều năm.
  • "Sốt rét ác tính": Chỉ thể bệnh nặng, thường do Plasmodium falciparum gây ra, có thể dẫn đến biến chứng nguy hiểm tính mạng như sốt rét thể não.

    • Bệnh nhân được chuyển tuyến trong tình trạng sốt rét ác tính.
Biến thể từ gần giống
  • Sốt cơn (danh từ): Từ đồng nghĩa, cách gọi khác của "sốt rét", nhấn mạnh đặc điểm lên cơn theo chu kỳ.
  • Trùng sốt rét (danh từ): Chỉ ký sinh trùng Plasmodium, tác nhân gây bệnh.
  • Ngã nước (danh từ, từ ): Một tên gọi dân gian khác của bệnh sốt rét.
Từ đồng nghĩa
  • Sốt cơn: (Xemmục Biến thể).
  • Ngã nước: (Từ , ít dùng trong văn bản y khoa hiện đại).
Các cụm từ liên quan
  • Phòng chống sốt rét: Chỉ các hoạt động ngăn ngừa kiểm soát bệnh sốt rét.

    • Chương trình phòng chống sốt rét quốc gia đã đạt được nhiều kết quả tích cực.
  • Thuốc sốt rét: Chỉ các loại dược phẩm dùng để điều trị hoặc dự phòng bệnh sốt rét.

    • Các loại thuốc sốt rét mới đang được nghiên cứu để chống lại tình trạng kháng thuốc.
Thành ngữ liên quan

(Không thành ngữ phổ biến nào trực tiếp sử dụng từ "sốt rét" với nghĩa bóng)

  1. Cg. Sốt cơn. Bệnh do vi trùng La--răng gây ra, do muỗi a--phen truyền vi trùng từ máu người ốm sang máu người lành, biểu hiện bằng những cơn rét run, nóng, rồi toát mồ hôi, nhức đầu, đau xương sống, phá hủy rất nhiều hồng huyết cầu trong máu. Sốt rét cách nhật. Bệnh sốt rét cứ cách một ngày hay hai ngày lại lên cơn.